CẤU TRÚC AS IF / AS THOUGH LÀ GÌ?

CẤU TRÚC AS IF (Như thể, cứ như là…)

Cấu trúc as if / as though trong tiếng Anh mang nghĩa như thể…. Bài viết dưới đây mô tả 3 cấu trúc as if thường gặp trong ngữ pháp cũng như các đoạn hội thoại giao tiếp tiếng Anh gồm:

– Cấu trúc As if/ as though diễn tả tình huống có thật

– Cấu trúc As if/ as though diễn tả tình huống không có thật thời hiện tại

– Cấu trúc As if/as though diễn tả tình huống không có thật thì quá khứ hoàn thành.

CẤU TRÚC AS IF/AS THOUGH (Có thật)

(AS IF/AS THOUGH + real tenses)

Cách dùng: Cấu trúc As if/as though + real tenses dùng với các tình huống đúng, có thật ở quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc:  S + V-s/-es + as if / as though + S +V-s/-es

 Lưu ý:

– Nếu chủ ngữ là They/you/we/I thì động từ giữ nguyên

– Nếu chủ ngữ là He/she/it thì động từ phải thêm -s/-es.

Ví dụ:

He acts as if/ as though he knows the answers. (He really knows the answers)

(Anh ta thể hiện cứ như anh ta đã biết đáp án rồi vậy – Sự thực là anh ta có biết đáp án).

CẤU TRÚC AS IF/AS THOUGH (Không có thật)

(AS IF/AS THOUGH + unreal tenses)

Cách dùng: Cấu trúc As if / as though dùng với các tình huống giả định (không đúng, không có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc quá khứ.), cho dù thì của câu là gì đi nữa -> Không dùng với “the present subjunctive”.

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh: S + V-s/-es + as if / as though + S +V2/-ed

Lưu ý:

Động từ chính “TO BE” sau “AS IF/AS THOUGH” sẽ thành “WERE” đối với tất cả các ngôi.

1. Cấu trúc as if / as though + past subjunctive (giả định quá khứ đơn) => tình huống giả định ở hiện tại.

Ví dụ:

He acts as though/ as if he knew the answers.

(He doesn’t know the answers, he just pretend that he knows)

(Anh ta thể hiện cứ như thể anh ta biết đáp án rồi vậy – Thực tế là anh ta chả biết gì sất)

2. Cấu trúc as if / as though + past perfect subjunctive (giả định quá khứ hoàn thành) => tình huống giả định ở quá khứ:

VD1: He seemed as if he hadn’t slept for days.

        Anh ấy cứ như là đã không ngủ mấy ngày rồi.

        => It seemed that he hadn’t slept for days, but he (probably) had or we don’t know whether he had or not

        => Anh ấy như thể đã không ngủ mấy ngày rồi, nhưng anh ấy có thể có ngủ, hoặc chúng ta không biết là anh ấy (đã) có ngủ mấy ngày hay là không.

        => unreal tense: past perfect subjunctive => unreal past situation

Lưu ý: Ngoài ra cấu trúc  “AS IF/AS THOUGH” còn được một động từ nguyên mẫu có “to” hoặc một cụm giới từ theo sau.

VD:  She moved her lips as if to smile.

       They were shouting as though in panic.

CẤU TRÚC AS IF / AS THOUGH – BÀI TẬP

Dịch nghĩa các câu sau:

CẤU TRÚC AS IF / AS THOUGH (Có thật)

  1. It doesn’t look as if the economy will improve anytime soon.
  2. I’ve got so much work it looks as those I’ll have to stay at home this evening.
  3. It doesn’t look as if the economy will improve anytime soon.
  4. My sister is acting so strange. When I talk to her, it’s as if she’s not even listening to me.
  5. My goodness those children are loud! It’s sounds as those there’s a herd of animals running around upstairs.
  6. Wow! Look at those dark clouds. It looks as if it’s going to rain.
  7. You look as if you’ve seen a ghost!
  8. It looks as though you’ve not met before.
  9. It’s getting colder outside. It feels as if fall has arrived.

CẤU TRÚC AS IF/AS THOUGH – Giả định thì hiện tại

  1. She walks as if she were a supermodel.
  2. He spends money as if he owned a bank.
  3. He boarded the airplane as those he were a seasoned traveller.
  4. The floods were rising and it was as if it were the end of the world.
  5. I spoke to her today and it sounded as though she was getting a cold.
  6. The airplanes were so close together it looked as if they were going to crash!

Cấu trúc AS IF / AS THOUGH – Giả định quá khứ hoàn thành

  1. It looked as if they had had a shock.
  2. He seemed as if he hadn’t slept for days.
  3. She felt as if all her worries had gone.
  4. They felt as though they had been given the wrong information.

XEM THÊM CÁC BÀI VIẾT MỚI NHẤT TẠI: https://pubgpcfree.com

Related Post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *